Bài giảng Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 1+2, Bài 5: Sự đa dạng của chất - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thanh Hương
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 1+2, Bài 5: Sự đa dạng của chất - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_12_bai_5_su_da_dang_cua_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 1+2, Bài 5: Sự đa dạng của chất - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thanh Hương
- KHTN 6 Tiết 1,2 BÀI 5: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng của chất và đặc điểm cơ bản của ba thể rắn, lỏng, khí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm trong tìm hiểu về chất có ở đâu và các đặc điểm cơ bản của chất ở thể rắn, lỏng, khí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong lập bảng thống kê về một số chất và thể của chất thường gặp trong đời sống. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Quan sát được tranh, ảnh và thu thập thông tin từ hiện tượng thực tế để rút ra chất ở xung quanh ta và lấy được ví dụ minh họa. - So sánh, rút ra được đặc điểm về hình dạng và kích thước( thể tích) của chất ở thể rắn, lỏng, khí. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sự đa dạng của chất. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ nhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét về đặc điểm của chất ở thể rắn, lỏng, khí. - Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Một khối trụ kim loại, 1 cốc dầu ăn, một túi nilong, dây buộc, 1 cái cân. - Phiếu học tập. - Tranh ảnh về các chất, các thể trên power point. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu sự đa dạng của chất a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: phân biệt được vật thể, chất với thể; tìm hiểu sự đa dạng của chất. b) Nội dung: Học sinh làm việc với phiếu cá nhân và hình 5.1 để kiểm tra bài cũ và nhận thức hiện có về vật thể, chất, thể. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Với H5.1: HS đưa được 4 vật thể trong hình về các nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống. - Với câu hỏi 1 trong phiếu học tập, HS hoàn thành được cột chất và thể của chất tạo nên cái bút chì và nước biển( HS có thể trả lời đúng hoặc không). 1
- d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cá nhân HS hoàn thành phiếu học tập phần 1 trong 3 phút; sau đó trao đổi nhóm đôi trong 2 phút. - GV từ mời 2 hoặc 3 ý kiến của HS. Từ đó đưa ra phân biệt giữa vật thể với chất và thể. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chất ở xung quanh ta a) Mục tiêu: - Nêu được vật thể do chất tạo nên, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất. - Nêu được một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên và một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau. b) Nội dung: - Từ phiếu học tập phần 2, HS trả lời cá nhân: Chọn từ thích hợp trong các từ cho dưới đây để hoàn thành câu còn thiếu phía dưới: vật thể chất thể một nhiều a. tạo nên . Ở đâu có vật thể, ở đó có b. Một vật thể có thể do hoặc chất tạo nên. Một chất có thể có trong vật thể. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể là: a. Chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất. b. Một vật thể có thể do một hoặc nhiều chất tạo nên. Một chất có thể có trong nhiều vật thể. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút để hoàn thiện phần nhận xét thông qua bài điền từ. Sau đó, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về kết quả hoạt động cá nhân trong 1 phút. - Thực hiện: HS suy nghĩ, suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. - Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV: nhận xét và chốt nội dung chất ở xung quanh ta. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ba thể của chất và đặc điểm của chúng a) Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm nhận diện cơ bản của ba thể rắn, lỏng, khí. b) Nội dung: - HS nghe hướng dẫn từ GV, quan sát hình ảnh chiếu minh họa cho vật thể ở thể rắn, lỏng, khí để điền vào 3 cột đầu trong bảng các đặc điểm của vật chất ở thể rắn, lỏng, khí trong phần I.3 của phiếu học tập: Chọn từ hoặc cụm từ: “xác định”; “không xác định” để hoàn thành bảng sau: 2
- Đặc điểm Khối lượng Hình dạng Kích thước( thể tích) Các hạt vật chất Chất Chất rắn Chất lỏng Chất khí c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể là: Đặc điểm Kích thước Khối lượng Hình dạng Các hạt vật chất Chất ( thể tích) Chất rắn Xác định Xác định Xác định Liên kết chặt chẽ Chất lỏng Xác định Không xác định Xác định Liên kết lỏng lẻo Chất khí Xác định Không xác định Không xác định Chuyển động tự do + Nhận xét thêm: chất lỏng là chất dễ chảy; chất khí là chất dễ lan tỏa. d, Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: + GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các vật thể ở thể rắn, lỏng, khí. Thông báo: ở nhiệt độ phòng, chất ở thể rắn thì được gọi là chất rắn, chất ở thể lỏng thì được gọi là chất lỏng, ở thể khí thì được gọi là chất khí. + GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh minh họa và hoạt động nhóm 4 để hoàn thiện phần I.3 của Phiếu học tập. GV gợi ý đọc thêm phầm em có biết để hoàn thành cột 4 của bảng. - Thực hiện: HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất các kiến thức về các đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 thể trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). - GV: nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm về đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí. GV chốt lại thông tin chính xác trước toàn lớp. GV giới thiệu thêm: 1 chất có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng và khí. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được các kiến thức đã học trong bài. b) Nội dung: - HS hoàn thành hai phần luyện tập trang 36 SGK và bài tập phần II. LUYỆN TẬP trong phiếu bài tập. c) Sản phẩm: Câu trả lời có thể: - Vận dụng 1. Vật thể tự Vật thể Vật Câu Vật sống Chất nhiên nhân tạo không sống Dây dẫn điện Dây dẫn Đồng, nhôm, 1 điện chất dẻo 3
- 2 Chiếc ấm Chiếc ấm nhôm Giấm ăn Giấm ăn Acetic acid, 3 nước 4 Cây bạch đàn Giấy Cây bạch đàn Giấy cellulose - Vận dụng 2: Một số chất rắn được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường là: thép, sỏi, cát, vôi, thạch cao - Phần II LUYỆN TẬP : a. thể ; rắn, lỏng, khí. b. chất ; tự nhiên/ thiên nhiên ; vật thể nhân tạo. c. sự sống ; không có. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành phần II trong phiếu học tập và hai câu phần luyện tập trong SGK trang 36. - Thực hiện: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 4 HS báo cáo kết quả hoạt động. - GV: thống nhất câu trả lời đúng và nhấn mạnh lại kiến thức chính của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: HS hoàn thành các phần vận dụng trong SGK trang 36,37. c) Sản phẩm: Câu trả lời có thể có: Vận dụng 1. 1. Một số chất có trong: - nước biển là: nước, muối, oxygen. - bắp ngô: nước, tinh bột, chất đạm, chất béo. - bình chứa khí oxygen : oxygen, thép. 2. Một số vật thể chứa : - sắt : cột bê tông, vỏ tàu. - tinh bột : hạt gạo, bánh mì, bát bún. - đường : kẹo, nước ngọt, quả xoài. Vận dụng 2. Có thể bơm được xăng vào các bình chứa có hình dạng khác nhau vì xăng là chất lỏng, không có hình dạng xác định và dễ chảy. 3. Vận dụng 3. HS có thể nêu thêm khoảng 3 chất thường gặp khác, ví dụ : nước, nhôm, khí oxygen. d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp bài làm vào tiết sau. 4
- Hóa 9 Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến thức mới ở chương trình lớp 9 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH - Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH II. Thiết bị dạy học - GV: Hệ thống chương trình lớp 8 - HS: Các kiến thức đã học ở chương trình lớp 8 - Phương pháp : Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm III. Tiến trình dạy học : 1. ổn định lớp 2. Bài mới Hoạt động dạy và học Nội dung Hoạt động 1: Kiến thức I.Kiến thức cần nhớ :Oxit, axit, bazơ,muối cần nhớ Tên hợp Ghép Loại hợp chất GV: yêu cầu HS làm bài tập : chất ( B ) ở bảng phụ ( A ) Ghép nối thông tin cột A với 1. axit a. SO ; CO ; P O cột B sao cho phù hợp 2 2 2 5 2. muối b.Cu(OH) ; Ca(OH) HS làm việc cá nhân 2 2 3. bazơ c. H SO ; HCl GV: Gọi một HS lên bảng 2 4 4.oxit axit d. NaCl ; BaSO làm , sửa sai nếu có 4 5.oxitbazơ GV: Hoàn thành PTHH sau viết các PT trên thuộc loại phản ứng nào? CaO + 2HCl CaCl2 + H2O Fe2O3 + H2 Fe + H2O - Lập PTHH và nhận biết loại phản ứng 2CaO + 2HCl CaCl2 + H2O ( P/ thế) Na2O + H2O 2NaOH Fe2O3 + 3 H2 2 Fe + 3H2O( P/ oxi t hóa- khử , phản ứng thế ) Al(OH)3 Al2O3 + H2O Na2O + H2O 2NaOH( P/ hóa hợp) t GV: mời 1-2 Hs nhắc lại các 2Al(OH)3 Al2O3 + 3 H2O( P/ phân hủy) CT đã học. - Một số công thức tính cần nhớ : + CT tính số mol : n = m / M 5
- HS : Trình bày n= V/ 22,4 GV: ghi lại ở bảng, yêu cầu + CT tính nồng độ phần trăm : Hs khác nhận xét , bổ sung . mct C% = x 100% Hoạt động 2: Bài tập mdd GV: Ghi đề bài lên bảng.Yêu + CT tính nồng độ mol : cầu HS nghiên cứu, tóm tắt đề CM = n/ V Gợi ý : ? Đề bài cho biềt gì ? ? Đề bài yêu cầu tính gì? + HS làm việc cá nhân Hoạt động 2 : Bài tập Gọi một học sinh khá làm bài Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ) a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC) b. Tính khối lượng axit cần dùng c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng Giải: nFe = 8,4/ 56 = 0,15 mol PTHH Fe(r) + 2HCl (dd) FeCl2 (dd) + H2 (dd) Theo PTHH : nH2 = nFeCl2 = nFe = 0,15 mol nHCl = 2.nH2 = 0,15 .2 = 0,03 mol Gv : Yêu cầu Hs nhận xét.Sau a. VH2 (ĐKTC) = 0,15 . 22,4 = 3,36,l đó gv nhận xét , bổ sung , b. m HCl = 0,3 . 36,4 = 10,95 g chỉnh sửa. c . Nồng độ % của dd sau phản ứng : Khối lượng dung dịch HCl 10,95 .100 mdd = = 100 g 10,95 Hoạt động 3:Củng cố - Định nghĩa : oxit, axit, bazơ, m FeCl2 = 0,15 .127 = 19,05g muối mH2 = 0,15 .2 = 0,3g - Một số CT hoá học ? mdd sau phản ứng= 8,4 + 100 -0,3 = 108,1g 19,05 C% FeCl2 = .100% = 17,6% 108,1 3. Dặn Dò : - Chuẩn bị bài 1 - Xem lại hoá học 8 ( Bài 26 : oxit ) 6
- Tiết 2,3,4 CHỦ ĐỀ : OXIT Số tiết :3 tiết I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: biết được: - Tính chất hóa học của oxit + Oxit bazo tác dụng với nước , dung dịch axit, oxit axit. + Oxit tác dụng với dung dịch nước , dung dịch bazo, oxit bazo. - Sự phân loại oxit, chia ra các loại oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính. - Tính chất ứng dụng điều chế canxi oxit và lưu huynh đi oxit. 2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazo, oxit axit. - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO. - Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit. - Phân biệt được một số oxit cụ thể. - Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất. - HS biết được các tính chất hóa học của SO2 - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2. - Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của oxit. - Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất. Nội dung: Rèn luyện các kĩ năng quan sát, thí nghiệm và rút ra các tính chất hóa học của oxit. Phân biệt các oxit. Kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học để áp dụng trong sản xuất. Kỹ năng tính toán thành phần phần trăm về thể tích. 3. Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về oxitbazo, oxit axit, oxit trung tính, oxit1 lưỡng tính. - Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của oxit bazo , oxit axit ,tính chất của CaO và SO2 -Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, C M, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp, bài toán lượng 2 chất. -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt oxit bazo , oxit axit. Tính chất củả oxit bazo và oxit axit. Giải thích các hiện tượng có liên quan đến CaO và SO2 . II. CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm HS làm th/ nghiệm Dụng cụ: Giá ống nghiệm; ống nghiệm (4 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; cốc thuỷ tinh ; ống hút ; Hoá chất : CuO,CaO,CO2, P2O5,HCl, CaCO3, dd Ca(OH)2, quì tím, P đỏ, nước cất, dd CuSO4 khử độc của P đỏ. Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2,Na2CO3, S, nước cất III/ BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN. Nội dung Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng chủ đề hỏi/ bài tập thấp cao 7
- Tính chất Câu hỏi/ bài Biết được - Nêu được - Viết được hóa học của tập định tính chất hóa khái niệm các phương oxit. Khái tính học chung oxitbazo và trình minh quát về sự của oxit bazo oxit axit oxit họa tính chất phân loại và oxit axit lưỡng tính và hóa học của oxit - Biết được oxit trung 1 số oxit dựa theo tính tính theo tính - Phân loại chất hóa học chất hóa học. oxit bazo và oxit phân oxit axit dựa thành 4 loại. vào những tính chất hóa học của chúng Câu hỏi bài Tính khối tập định lượng nồng lượng độ dung dịch sau phản ứng, bài toán có lượng chất dư. Câu hỏi/ bài Làm thí Quan sát tập thí nghiệm oxit ,nhận xét nghiệm( phản ứng với chất có tính Bài tập gắn nước và bazo thì tác liền với dùng quỳ tím dụng với chất thực tiển) để xác nhận có tính axit sự tạo thành và ngược lại. dung dịch bazo và axit Một số oxit Câu hỏi/ bài Biết được - Viết được - Nhận biết quan trọng( tập định tính chất hóa các phương và Viết các canxioxit) tính học của trình minh phương canxi oxit họa tính chất trình theo Biết được hóa học của tính chất hóa các phương CaO học của CaO pháp điều - Viết được dưới dạng chế CaO những phản giải thích. trong phòng ứng hóa học - Phân biệt thí nghiệm, làm cơ sở các oxit trong công cho sự điều bằng pp hóa nghiệp. chế. học. Câu hỏi bài Tính khối Tính thành tập định lượng nồng phần phần lượng độ mol của trăm về các chất khối lượng của oxit 8
- tham gia và trong hỗn sản phẩm. hợp 2 chất ban đầu. Câu hỏi/ bài Làm thí Quan sát tập thí nghiệm Cao ,nhận xét rút nghiệm( phản ứng với ra được CaO Bài tập gắn nước và có tính chất liền với dùng quỳ tím hóa học của thực tiển) để xác nhận oxit bazo thì sự tạo thành tác dụng với dung dịch chất có tính bazo . axit . Một số oxit Câu hỏi/ bài Biết được - Viết được - Viết được Tính khối quan trọng ( tập định tính chất hóa các phương các phương lượng nồng Lưu huỳnh tính học của SO2 trình minh trình minh độ dung đioxit) Biết được họa tính chất họa tính chất dịch sau các phương hóa học của hóa học của phản ứng pháp điều SO2 SO2 dưới chế SO2 - Viết được dạng sơ đồ . trong phòng những phản - Tách các thí nghiệm, ứng hóa học oxit bằng pp trong công làm cơ sở hóa học nghiệp. cho sự điều chế. Câu hỏi bài tập định lượng Câu hỏi/ bài Làm thí Quan sát tập thí nghiệm SO2 ,nhận xét rút nghiệm( phản ứng với ra được SO2 Bài tập gắn nước và có tính chất liền với dùng quỳ tím hóa học của thực tiển) để xác nhận oxit axit thì sự tạo thành tác dụng với dung dịch chất có tính axit. bazo . IV. HỆ THỐNG CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Oxit nào tác dụng được với nước? A. SO2.B. Fe 2O3. C. CO. D. Al2O3. Câu 2. Oxit tác dụng được với nước và tạo thành dung dịch làm quì tím hóa đỏ là A. P2O5. B. CO. C. Na2O. D. CuO. Câu 3. Cho hỗn hợp khí SO2, NO qua dung dịch Ca(OH)2 dư khí thoát ra khỏi dung dịch là A. O2.B. NO. C. SO2.D. H 2. 9
- Câu 4. Cặp chất nào sau đây chỉ gồm oxit bazơ? A. K 2O; SO3. B. CuO; P 2O5. C. K2O; FeO. D. CO2; SO2. Câu 5. Oxit nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch axit? A. Na2O. B. NO. C. SO3. D. FeO. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH? A. CO2, SO3, Na2O.B. CaO, CuO, Al 2O3. C. ZnO, P2O5, Fe2O3.D. P 2O5, SO3, SO2. Câu 2. Khí SO2 được tạo thành từ cặp chất nào sau đây? A. K2SO3, H2SO4.B. K 2SO4, HCl. C. Na2SO4, CuCl2. D. Na2SO3, NaCl. Câu 3. Khí O2 lẫn tạp chất là khí CO2 và SO2. Để loại bỏ tạp chất, có thể dẫn hỗn hợp khí lội qua dung dịch dư nào sau đây? A. HCl. B. Ca(OH) 2. C. H2SO4. D. NaCl. Câu 4. Cho 0,2 mol Na2O tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl. Nồng độ mol/lít của dung dịch axit cần dùng là A. 1M. B. 2M. C. 3M . D. 4M. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Trong thành phần khí thải công nghiệp có các khí SO2, NO, NH3, CO2, CO, N2. Khí gây ra hiện tượng mưa axit là A. SO2, CO. B. NO, NH3. C. NO2, N2. D. SO2,CO2. Câu 2. Để hấp thụ hoàn toàn 784 ml khí SO2 (đktc) thì cần vừa đủ 250 ml dung dịch Ca(OH)2. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 là A. 0,1M. B. 0,12M. C. 0,13M. D. 0,14M. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Khí nào sau đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên? A. SO2. B. CO2. C. HCl. D. O2. Câu 2. SO2 là khí góp phần phá hủy các công trình bằng kim loại (mưa axit) là do A. SO2 oxi hóa oxi tạo SO3, SO3 hóa hợp với nước tạo ra axit. B. SO2 phản ứng với nước tạo ra axit. C. SO2 phản ứng với CO2 trong không khí. D. SO2 phản ứng được với N2 trong không khí. Câu 3. Nung 120 gam một loại đá vôi (trong đó CaCO 3 chiếm 80% khối lượng) với hiệu suất 90%, khối lượng CaO thu được là (C=12, O=16, Ca=40) A. 96 gam.B. 48,38 gam.C. 86,4 gam.D. 67,2 gam. V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV: Cho HS làm 2 thí nghiệm TN1: Hòa tan một chât bột màu trắng (CaO) vào nước và nhỏ dung dịch PP TN2: Nhỏ dung dịch PP vào nước HS: Quan sát có nhận xét GV: Giới thiệu vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 10
- GV:Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit axit HS: Nhắc lại khái niệm oxit bazơ,oxit axit. Hoạt động 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌ CỦA OXIT I. Tính chất hóa học của oxit 1.Tính chất hóa học của oxit bazo GV:Hướng dẫn các HS làm t/nghiệm sau: - Cho vào ống nghiệm mẫu vôi sống CaO , thêm vào ống nghiệm 2, 3ml nước, lắc nhẹ, dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có trong ống nghiệm trên vào mẫu giấy quì tím và quan sát. - Cho vào ống nghiệm 1: một ít bột CuO màu đen. .Nhỏ vào ống nghiệm 2→ 3ml dd HCl, lắc nhẹ , quan sá.t. HS: Các nhóm làm t/nghiệm - Nhận xét hiện tượng: Vôi sống nhão ra, toả nhiệt dd làm cho quì tím màu xanh . Vậy . CaO p/ứng với nước dd bazơ - CuO màu đen hoà tan trong dd HCl dd màu xanh lam GV: Giới thiệu : Bằng thực nghiệm đã chứng minh được rằng: Số oxit bazơ ( CaO, BaO, Na2O, K2O....) t/dụng với axit muối Kết luận: a) Tác dụng với nước: PTHH: CaO ( r) + H2O (l) => Ca(OH)2 (dd) Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước => dung dịch bazơ (kiềm) o Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (tthường): Na2O; CaO; K2O; BaO . b) Tác dụng với axit: PTHH: CuO + 2HCl => CuCl2 + H2O Kết luận: Oxit bazơ + axit muối + nước c) Tác dụng với oxitaxit: BaO (r) + CO2 (k) BaCO3 oxit bazơ + oxit axit muối o Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (tthường): Na2O; CaO; K2O; BaO . 2. Tính chất hoá học của oxitaxit: GV: Giới thiệu t/chất + h/dẫn HS viết PTPƯ ( biết gốc axit t/ứng với các oxit axit) GV: Gợi ý để HS liên hệ đến PTPƯ của khí CO2 với dd Ca(OH)2 h/dẫn HS viết PTPƯ GV: Nếu thay CO2 bằng những oxit axit như: SO2 ; P2O5 .cũng xãy t/tự Gọi HS nêu kết luận HS: Viết PTPƯ P2O5 + 3H2O 2H3PO4 CO2 ( k) + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O CO2 ( k) + CaO CaCO3 Kết luận: a./Tác dụug với nước: Kết luận: Nhiều oxit axit + nước dd Axit P2O5 + 3H2O 2H3PO4 b) Tác dụng với Bazơ: Kết luận: Oxit axit + ddBazơ muối + nước CO2 ( k) + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O c) Tác dụng với oxit bazơ: 11
- CO2 ( k) + CaO CaCO3 GV: Yêu cầu HS làm B/tập 1 : Cho các oxit sau: K2O ; Fe2O3 ; SO3 ; P2O5. a) Gọi tên, phân loại các oxit trên b) Trong các oxit trên, chất nào t/dụng được với: - Nước? - dd H2SO4 loãng ? - dd NaOH ? Viết PTPƯ HS: Thảo luận nhóm, nêu nhận xét và làm vào vở B/tập a) Gọi tên; phân loại b) Những oxit t/dụng với nước: K2O ; SO3 ; P2O5 c)Những oxit t/dụng với dd H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3 d) Những oxit t/dụng với dd NaOH là: SO3; P2O5 II./ Khái quát về sự phân loại oxit GV: Giới thiệu dựa vào t/chất hoá học chia oxit thành 4 loại GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại HS: Cho ví dụ về oxitbazơ ; oxitaxit ; oxit lưỡng tính ; oxit trung tính 1. Oxit bazơ : 2. Oxit axit: oxit 3. Oxit lưỡng tính : 4. Oxit trung tính: GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập 4 trang 6 SGK HS: Thảo luận và trình bài có bổ sung BT 4/6 a) CO2 ; SO2 b) Na2O ; CaO c) Na2O ; CaO ; CuO d) CO2 ; SO2 HOẠT ĐỘNG 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG GV: Yêu cầu HS hoàn thành tính chất hóa học của oxit bazo và oxit axit? Viết pthh ứng với CaO và SO2 HS: Hoàn thành cá nhân và trình bài trên bảng( 2HS) HS1: Tính chất của oxits bazo HS2: Tính chất của oxit axit 1 ) Tác dụng với nước 1) Tác dụng nước: CaO + H2O Ca(OH)2 SO2 + H2O H2SO3 b) Tác dụng với oxit axit: 2) Tác dụng với dd Bazơ: CaO + 2HCl CaCl2 + H2O SO2 (k) + Ca(OH)2 (đ) CaSO3 (r) + H2O(l) c) Tác dụng với oxit bazơ 3) Tác dụng với oxit Bazơ: CaO + CO2 CaCO3 SO2 (k) + Na2O (r) Na2SO3 ( r) GV: Yêu cầu HS thông tinh thêm về tính chất vật lí cuat CaO và SO2; hoàn thành nội dung HS: Trình bài tính chất vật lí và ghi tính chất hóa học KL: Tính chất của CaO Tính chất của SO2 1 ) Tác dụng với nước 1) Tác dụng nước: CaO + H2O Ca(OH)2 SO2 + H2O H2SO3 b) Tác dụng với oxit axit: 2) Tác dụng với dd Bazơ: CaO + 2HCl CaCl2 + H2O SO2 (k) + Ca(OH)2 (đ) CaSO3 (r) + H2O(l) c) Tác dụng với oxit bazơ 3) Tác dụng với oxit Bazơ: CaO + CO2 CaCO3 SO2 (k) + Na2O (r) Na2SO3 ( r) GV: Hãy nêu các ứng dụng của canxi oxit và SO2? 12
- HS: Nêu ứng dụng của CaO và SO2dựa vào sgk II./ Ứng dụng của canxi oxit (sgk) GV: Trong thực tế người ta s/xuất CaO từ nguyên liệu nào? HS: Cho biết ng/liệu sxuất CaO HS: Viết PTPƯ sản xuất CaO qua 2 giai đoạn III./ Sản xuất canxi Oxit 1. Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt. 2. Các phản ứng hóa học: t0 C + O2 CO2 t0 CaCO3 CaO + CO2 II/ Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit (sgk) GV: Giới thiệu các ứng dụng của SO2 GV: SO2 được dùng tẩy trắng bột gỗ (Vì SO2 có tính tẩy màu) GV: Giới thiệu cách điều chế SO2 trong PTN - Muối Sunfit + axit (dd HCl, H2SO4) Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 GV: SO2 thu bằng cách nào trong những cách nào sau đây: a) Đẩy nước b) Đẩy kh/khí (úp bình thu) c) Đẩy kh/khí , giải thích - Đun nóng H2SO4 đặc với Cu GV: Cho biết cách điều chế SO2 trong công nghiệp III./ Điều chế lưu huỳnh đioxit 1. Trong phòng thí nghiệm: - Muối Sunfit + axit (dd HCl, H2SO4) Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 2./ Trong công nghiệp: Đốt lưu huỳnh trong kh/khí t0 S(r) + O2(k) SO2 (k) t0 4FeS2 (r) +11O2 (k) 2Fe2O3 (r) +8SO2 (K) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP GV: Yêu cầu HS thảo luận làm các bài tập HS: Thảo luận thực hiện Câu 1. Oxit nào tác dụng được với nước? A. SO2.B. Fe 2O3. C. CO. D. Al2O3. Câu 2. Oxit tác dụng được với nước và tạo thành dung dịch làm quì tím hóa đỏ là A. P2O5. B. CO. C. Na2O. D. CuO. Câu 3. Cho hỗn hợp khí SO2, NO qua dung dịch Ca(OH)2 dư khí thoát ra khỏi dung dịch là A. O2.B. NO. C. SO2.D. H 2. Câu 4. Cặp chất nào sau đây chỉ gồm oxit bazơ? A. K 2O; SO3. B. CuO; P 2O5. C. K2O; FeO. D. CO2; SO2. 13
- Câu 5. Oxit nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch axit? A. Na2O. B. NO. C. SO3. D. FeO. Câu 6. Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH? A. CO2, SO3, Na2O.B. CaO, CuO, Al 2O3. C. ZnO, P2O5, Fe2O3.D. P 2O5, SO3, SO2. Câu 7. Khí SO2 được tạo thành từ cặp chất nào sau đây? A. K2SO3, H2SO4.B. K 2SO4, HCl. C. Na2SO4, CuCl2. D. Na2SO3, NaCl. Câu 8. Khí O2 lẫn tạp chất là khí CO2 và SO2. Để loại bỏ tạp chất, có thể dẫn hỗn hợp khí lội qua dung dịch dư nào sau đây? A. HCl. B. Ca(OH) 2. C. H2SO4. D. NaCl. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV: Yêu cầu HS thảo luận làm các bài tập HS: Thảo luận thực hiện Câu 1. Cho 0,2 mol Na2O tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl. Nồng độ mol/lít của dung dịch axit cần dùng là A. 1M. B. 2M. C. 3M . D. 4M. Câu 2. Trong thành phần khí thải công nghiệp có các khí SO2, NO, NH3, CO2, CO, N2. Khí gây ra hiện tượng mưa axit là A. SO2, CO. B. NO, NH3. C. NO2, N2. D. SO2,CO2. Câu 3. Để hấp thụ hoàn toàn 784 ml khí SO2 (đktc) thì cần vừa đủ 250 ml dung dịch Ca(OH)2. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 là A. 0,1M. B. 0,12M. C. 0,13M. D. 0,14M. Câu 4. Khí nào sau đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên? A. SO2. B. CO2. C. HCl. D. O2. Câu 5. SO2 là khí góp phần phá hủy các công trình bằng kim loại (mưa axit) là do A. SO2 oxi hóa oxi tạo SO3, SO3 hóa hợp với nước tạo ra axit. B. SO2 phản ứng với nước tạo ra axit. C. SO2 phản ứng với CO2 trong không khí. D. SO2 phản ứng được với N2 trong không khí. Câu 6. Nung 120 gam một loại đá vôi (trong đó CaCO 3 chiếm 80% khối lượng) với hiệu suất 90%, khối lượng CaO thu được là (C=12, O=16, Ca=40) A. 96 gam.B. 48,38 gam.C. 86,4 gam.D. 67,2 gam. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG GV: Yêu cầu HS thảo luận làm các bài tập HS: Thảo luận thực hiện Bài 1. Viết các phương trình thể hiện tính chất hóa học của a/ oxit bazo b/ oxit axit c/ Lưu huỳnh đioxit d/ Canxioxit Bài 2 Viết các PTHH điều chế a/ Lưu huỳnh đioxit b/ Canxihidroxi Bài 3. Xét các chất: CaO, SO3, Fe2O3, . Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các oxit trên với: a/ Nước b/ Dung dịch NaOH c/ Dung dịch HCl 14
- Bài 4. Có những chất sau: H2O, NaOH, Na2O, CO2, CO. Hãy cho biết chất nào tác dụng với nhau từng đôi một. Viết các PTHH xảy ra (nếu có) Bài 5. Cho những oxit sau: CO2, CO, SO3, K2O, BaO, FeO, Al2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với a/ Nước, tạo thành axit. b/ Nước, tạo thành dung dịch bazo c/ Axit, tạo thành muối và nước d/ Bazo, tạo thành muối và nước Viết các PTHH xảy ra Bài 6. Người ta tiến hành nung 2500kg đá vôi, biết rằng trong đá vôi này chứa 80% CaCO3. Tính khối lượng vôi sống thu được, biết hiệu suất phản ứng là 90%. Bài 7. Đem 1,02g oxit của một kim loại hóa trị III hòa tan vào hoàn toàn 12,25g dung dịch H2SO4 24%. a/ Xác định tên kim loại và oxit kim loại b/ Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng. Biết rằng lượng oxit và lượng axit tham gia vừa đủ. VI. DẶN DÒ: Các em về làm thêm các bài tập chưa làm hết và xem bài Axit GV: Về là thêm các bài tập Bài 1. Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau: 6 a/ CaO → Ca(OH)2→ CaCO3 → CaCl2→ Ca(NO3)2 5 CaSO3 5 b/ S → SO2 → H2SO3 → Na2SO3 → SO2 6 Na2SO3 Bài 2. Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học a/ Hai chất rắn màu trắng : CaO và CaCO3 b/ Hai chất khí không màu : CO2 vả O2 Viết các PTHH xảy ra Bài 3: Khi cho SO2 vào nước ta thu được A.dd SO2 , B . dd H2SO4 , C. SO2 không tan trong nước D .dd H2SO3 Bài 4. Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau : T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với khí O2,có xúc tác CaO SO2 CO2 Bài 5. Có hỗn hợp khí SO2, O2. Làm thế nào có thể tách khí O2 từ hỗn hợp trên ? Trình bày cách làm và viết PTHH 15
- Bài 6. Có những khí ẩm (Khí có lẫn hơi nước): N2, CO2, H2, O2, SO2. Khí nào có thể làm khô bằng canxioxit ? Giải thích. Bài 7. Dẫn toàn bộ 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Na2CO3 và nước a/ Viết PTHH xảy ra b/ Tính nồng độ mol dung dịch NaOH cần dùng. c/ Tính khối lượng muối tạo thành. Bài 8. Dẫn 56ml khí SO2 (đktc) đi qua 350ml dung dịch Ca(OH)2 0,01M a/ Viết PTHH xảy ra. b/ Tính khồi lượng các chất sau phản ứng. 16

